Nhiễm trùng sau thay khớp háng: Dấu hiệu và điều trị

Nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo làm suy giảm sức khỏe và chất lượng sống của người bệnh, việc điều trị thường gặp khó khăn, thời gian phục hồi có thể kéo dài, tiềm ẩn biến chứng nguy hiểm. Vậy, dấu hiệu nhiễm trùng sau thay khớp háng là gì? Cách điều trị như thế nào? 

Bài viết được tư vấn bởi BS … , Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM

Nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo là gì?

Nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo là tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào khớp háng nhân tạo mới được thay thế, khiến khớp và mô xung quanh khớp bị viêm, tổn thương. Tình trạng vi khuẩn xâm nhập có thể xảy ra ở vùng da, các mô mềm xung quanh khớp hoặc lan sâu vào khớp nhân tạo. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng ngay trong thời gian nằm viện, sau khi xuất viện hoặc nhiều năm sau phẫu thuật. 

Vì sao bị nhiễm trùng khi thay khớp háng?

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo có thể bao gồm:

Tác nhân và con đường gây nhiễm trùng

Tác nhân gây nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo thường là vi khuẩn. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở trên da trong quá trình phẫu thuật. Tình trạng nhiễm trùng từ đường máu cũng có thể xảy ra, vi khuẩn lây nhiễm từ ổ viêm khác như da, răng, hệ tiết niệu, hệ hô hấp. Tình trạng nhiễm trùng có thể tái phát do vi khuẩn tồn lưu từ đợt nhiễm trùng trước và chưa được chữa trị triệt để. Nhiễm trùng có thể lan rộng do vi khuẩn xâm nhập từ mô mềm hoặc xương xung quanh khớp nhân tạo. 

Yếu tố nguy cơ từ sức khỏe người bệnh

  • Các yếu tố như người bệnh bị đái tháo thường, mắc hội chứng Cushing, có thể trạng suy kiệt, bị suy giảm hệ miễn dịch (mắc HIV, ung thư hạch), bệnh mạch máu ngoại vi, béo phì, đang dùng thuốc ức chế miễn dịch (hóa trị liệu, corticosteroid)…, làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng vết mổ. 
  • Thay khớp háng nhân tạo là ca phẫu thuật lớn, cần gây mê thở máy nội khí quản. Ở người bệnh lớn tuổi, chức năng của hệ hô hấp, tim mạch đã hạn chế, nên việc cai máy thở đôi khi gặp nhiều khó khăn. Trong trường hợp rút ống thở thất bại, người bệnh lại lệ thuộc vào máy thở, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện với các chủng vi khuẩn đa kháng cực độc. 

Yếu tố nguy cơ liên quan đến phẫu thuật và chăm sóc sau mổ

  • Trong quá trình phẫu thuật, nếu môi trường không được tiệt trùng kỹ, dụng cụ y tế không đảm bảo vô trùng, vi khuẩn có thể xâm nhập vào khớp nhân tạo.
  • Phẫu thuật thay khớp háng có đường mổ lớn, thời gian mổ kéo dài, áp dụng kỹ thuật phức tạp và có dùng vật liệu nhân tạo. Vì thế, tiềm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn xảy ra trên bề mặt vết thương và bên trong mô cơ thể, xung quanh bộ phận cấy ghép. 
  • Sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, người bệnh phải nằm và hạn chế vận động, sinh hoạt diễn ra tại giường, hạn chế hô hấp…, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của các chủng vi khuẩn ngoại lai lẫn thường trú, dẫn đến biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ. 
  • Chăm sóc vết thương không đúng cách sau phẫu thuật có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, dẫn đến nhiễm trùng.
Lưu nháp tự động

Vi khuẩn thường là tác nhân dẫn đến nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo

Dấu hiệu nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo

Dấu hiệu nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo có thể bao gồm (thông tin mang tính tham khảo):

Dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng sớm/cấp tính

Dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng sớm/cấp tính có thể xảy ra trong vòng 3 tháng sau phẫu thuật. Bệnh khởi phát đột ngột, khớp đau, sưng, nổi ban đỏ. Những triệu chứng toàn thân như ớn lạnh, sốt có thể xảy ra. 

Dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng khởi phát chậm, khởi phát muộn

  • Dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng khởi phát chậm có thể xảy ra trong khoảng từ 3-12 tháng sau phẫu thuật. Người bệnh có thể gặp tình trạng chảy dịch liên tục ở vết thương, khớp có vẻ ấm, đau và sưng. 
  • Dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng khởi phát muộn có thể xảy ra sau hơn 12 tháng kể từ lần phẫu thuật đầu tiên. Có thể khởi phát triệu chứng đau cấp tính, nhạy cảm và nổi ban đỏ ở khớp trước đây vẫn có chức năng tốt. 

Nhiễm trùng sau thay khớp háng được chẩn đoán như thế nào?

Việc chẩn đoán nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo có thể bao gồm (thông tin mang tính tham khảo):

  • Khám lâm sàng: Bác sĩ xem xét các triệu chứng lâm sàng, tìm hiểu về thời gian khởi phát triệu chứng, tiền sử bệnh lý…  
  • Khám cận lâm sàng: Để chẩn đoán xác định, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh thực hiện một số kỹ thuật, xét nghiệm cận lâm sàng như: xét nghiệm công thức máu, tốc độ máu lắng, xét nghiệm CRP đo nồng độ protein phản ứng C; siêu âm, chụp X-quang; chọc dò dịch khớp háng cấy khuẩn… 

Điều trị nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo như thế nào?

Tùy vào từng trường hợp nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo, bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định áp dụng phác đồ điều trị phù hợp. Phác đồ có thể bao gồm điều trị nội khoa, can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật), ví dụ như (thông tin mang tính tham khảo):

Nếu tình trạng nhiễm trùng được phát hiện sớm, chỉ xuất hiện ở khu vực bên ngoài, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng sinh đường tiêm tĩnh mạch hoặc thuốc kháng sinh đường uống.

  • Kháng sinh đường tiêm tĩnh mạch: Tiêm thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch liên tục trong khoảng 4-6 tuần để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng. Dựa trên kết quả kháng sinh đồ, bác sĩ sẽ chỉ định dùng loại kháng sinh phù hợp.
  • Kháng sinh đường uống: Sau khi tình trạng nhiễm trùng được kiểm soát, bác sĩ có thể chỉ định cho người bệnh dùng thuốc kháng sinh đường uống để duy trì hiệu quả chữa trị. Thời gian dùng kháng sinh phụ thuộc vào các yếu tố như khả năng phục hồi, tình trạng sức khỏe của người bệnh.

Ở trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, lan sâu vào khớp háng nhân tạo, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để xử lý triệt để các ổ viêm. 

  • Thay lại khớp một thì: Phương pháp này thường được áp dụng cho những trường hợp nhiễm khuẩn giai đoạn cấp, bán cấp. Phương pháp tiến hành về cơ bản bao gồm: sau khi tháo khớp nhân tạo, tiến hành cắt lọc, tưới rửa sạch ổ mổ, tiệt trùng khớp vừa tháo; thực hiện thay khớp luôn trong một cuộc mổ hoặc có thể thay thế bằng khớp nhân tạo mới trong cùng một cuộc mổ. 
  • Thay lại khớp hai thì: 
  • Thì 1 (tháo khớp, trám xi măng kháng sinh): Sau khi được chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn khớp háng nhân tạo, bác sĩ tiến hành tháo khớp, cắt lọc sạch ổ mổ một đến vài lần, trám xi măng kháng sinh thay thế tạm thời khớp nhân tạo, cố định tạm thời khớp bằng nẹp chỉnh hình, điều trị bằng kháng sinh đường tĩnh mạch trong khoảng 4-6 tuần.
  • Thì 2 (thay thì khớp): Người bệnh được hẹn khám định kỳ 3-6 tháng, nếu vết mổ liền tốt, kết quả xét nghiệm bình thường (xét nghiệm bạch cầu, máu lắng, CRP), bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định phẫu thuật thay lại khớp háng. Ở một số trường hợp người bệnh có thể trạng yếu, không thể phẫu thuật thay khớp, sau khi tháo khớp nhân tạo, làm liền ổ mổ bằng phương pháp điều trị áp lực âm (VAC) hoặc trám vạt cơ vào ổ cối. Tiếp đó, tùy vào từng người bệnh, bác sĩ có thể cân nhắc phẫu thuật thay lại hoặc không thay lại khớp háng.

Nhiễm trùng sau thay khớp háng có nguy hiểm không?

Nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo là tình trạng nguy hiểm, có thể tác động đến chức năng vận động, tiềm ẩn nguy cơ phải tháo bỏ khớp háng nhân tạo. Ở trường hợp nghiêm trọng, vi khuẩn có thể lan vào máu, dẫn đến nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng, đe dọa tính mạng người bệnh.

Tham khảo cách phòng ngừa nhiễm trùng sau thay khớp háng

Để hạn chế nguy cơ gặp tình trạng nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo, cần thực hiện tốt công tác dự phòng trong phẫu thuật, ví dụ như:

  • Thực hiện các xét nghiệm tiền phẫu để đảm bảo người bệnh đủ điều kiện phẫu thuật; người bệnh cần được vệ sinh cơ thể và vùng mổ sạch sẽ.
  • Môi trường phòng phẫu thuật phải đảm bảo an toàn.
  • Tiệt khuẩn kỹ lưỡng dụng cụ phẫu thuật.
  • Dùng kháng sinh dự phòng vào đúng thời điểm.
  • Phẫu thuật viên phải có đủ kiến thức, kinh nghiệm để giải quyết biến chứng có thể xảy ra.
  • Trang thiết bị phục vụ cho việc chẩn đoán, xử trí biến chứng nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo đạt chuẩn.

Người bệnh trước khi phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo cũng cần được kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ gặp biến chứng nhiễm trùng (nếu có), ví dụ như bệnh đái tháo đường… Người bệnh và thân nhân cần phối hợp với bác sĩ, tuân thủ hướng dẫn chuẩn bị trước phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu khoa học như bù nước phù hợp, đảm bảo dinh dưỡng… Người bệnh sau phẫu thuật cũng nên tập vật lý trị liệu sớm để “giải phóng” khỏi giường bệnh, qua đó góp phần hạn chế nguy cơ gặp biến chứng nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo.

Lưu nháp tự động

Người bệnh cần được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm tiền phẫu để đảm bảo đủ điều kiện phẫu thuật

Khi nào người đã thay khớp háng cần đi khám?

Người bệnh đã thay khớp háng cần thăm khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi, đánh giá tình trạng phục hồi, có thể kịp thời phát hiện và xử trí biến chứng bất thường. Mặt khác, ngay khi gặp các dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo, người bệnh cần đi thăm khám càng sớm càng tốt, ví dụ như: cứng khớp, đau quanh vết mổ, sưng nóng và đỏ đau xung quanh vết thương, chảy dịch ở vết thương, ớn lạnh, sốt, mệt mỏi, đổ mồ hôi ban đêm… 

Chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng khớp háng nhân tạo

Nhiễm trùng sau thay khớp háng nhân tạo là tình trạng nguy hiểm, tiềm ẩn rủi ro gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Ngay khi gặp dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng sau thay khớp háng, người bệnh cần đến bệnh viện gặp bác sĩ thăm khám, chẩn đoán, điều trị sớm. 

Chia sẻ tới bạn bè và gia đình